Lời hay ý đẹp
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE LƯƠNG MÀNH
Chào mừng quý vị đến với website của Lương Mành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Các nhà văn,nhà thơ Việt Nam
Câu cầu khiến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thư viện bài giảng Violet
Người gửi: Lương Mành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:39' 18-08-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Thư viện bài giảng Violet
Người gửi: Lương Mành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:39' 18-08-2010
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
thi GVG cấp huyện
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Kiểm tra bài cũ
Em chọn câu hỏi màu gì?
TIẾT: 83
Câu Cầu Khiến
I. ĐẶC ĐIỂM, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Ví dụ 1: SGK
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?
* Đặc điểm, hình thức và tác dụng của nó?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
I. ĐẶC ĐIỂM, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Ví dụ 1:/sgk
- Thôi đừng lo lắng .
- Cứ về đi.
- Đi thôi con .
?Có từ cầu khiến: Đừng, thôi, đi,
Dùng để khuyên bảo, yêu cầu .
Kết thúc dùng dấu chấm khi câu không có ý nhấn mạnh.
Câu cầu khiến.
Ví dụ 2:/sgk
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Câu "Mở cửa" trong ví dụ A và B khác nhau như thế nào?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Ví dụ 2/SGK
- Mở cửa
(A) Câu trần thuật : Dùng để trả lời câu hỏi.
(B) Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị, ra lệnh, yêu cầu.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Nêu những hiểu biết của em về câu cầu khiến?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
II.GHI NHỚ:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ. đi, thôi, nào.
- Hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,.
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
THẢO LUẬN:
Hãy viết một đoạn hội thoại 5-7 câu có sử dụng câu cầu khiến.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
III.LUYỆN TẬP:
Bài 1:
A. Hãy -> vắng chủ ngữ là Lang Liêu
B. Đi -> chủ ngữ là ông giáo
C. Đừng -> chủ ngữ là chúng ta
=> Có thể thêm hay bớt chủ ngữ nhưng nghĩa của câu không thay đổi nhưng thay đổi về thái độ và giọng điệu.
Bài 2: Có 4 câu cầu khiến
A. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
B. Các em đừng khóc .
C. Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
* Nhận xét:
Câu A thiếu chủ ngữ. Từ ngữ cầu khiến: Đi
Câu B: Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ hai số nhiều. Từ ngữ cầu khiến: Đừng
Câu C: Không có từ ngữ cầu khiến nhưng có ngữ điệu cầu khiến, biểu thị bằng dấu chấm than (!)
: Duøng ñeå khuyeân baûo
: Duøng ñeå ñeà nghò
: Duøng ñeå ra leänh
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài 3: So sánh về hình thức và ý nghĩa của câu A và câu B:
A. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
B. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
*So sánh
Về hình thức: Cả A và B đều là câu cầu khiến, đều có từ ngữ cầu khiến: Hãy. Câu A thiếu chủ ngữ, có dấu chấm than (!). Câu B có chủ ngữ, kết thúc bằng dấu chấm (.)
Về ý nghĩa: Câu A mang tính chất ra lệnh. Câu B mang tính khích lệ động viên.
III.LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?
Chị khất tiền sưu đến ngày mai phải không?
Người thuê viết nay đâu
Nhưng lại đằng này đã, về làm gì?
Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
B
A
C
D
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài 2: Nối Cột A với cột B để tạo thành câu cầu khiến
DẶN DÒ:
-Làm bài tập còn lại.
-Học thuộc phần ghi nhớ sgk.
-Soạn bài tiếp theo.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài học đến đây là kết thúc.
Tạm biệt các em!
thi GVG cấp huyện
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Kiểm tra bài cũ
Em chọn câu hỏi màu gì?
TIẾT: 83
Câu Cầu Khiến
I. ĐẶC ĐIỂM, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Ví dụ 1: SGK
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?
* Đặc điểm, hình thức và tác dụng của nó?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
I. ĐẶC ĐIỂM, HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
Ví dụ 1:/sgk
- Thôi đừng lo lắng .
- Cứ về đi.
- Đi thôi con .
?Có từ cầu khiến: Đừng, thôi, đi,
Dùng để khuyên bảo, yêu cầu .
Kết thúc dùng dấu chấm khi câu không có ý nhấn mạnh.
Câu cầu khiến.
Ví dụ 2:/sgk
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Câu "Mở cửa" trong ví dụ A và B khác nhau như thế nào?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Ví dụ 2/SGK
- Mở cửa
(A) Câu trần thuật : Dùng để trả lời câu hỏi.
(B) Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị, ra lệnh, yêu cầu.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
* Nêu những hiểu biết của em về câu cầu khiến?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
II.GHI NHỚ:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ. đi, thôi, nào.
- Hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,.
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
THẢO LUẬN:
Hãy viết một đoạn hội thoại 5-7 câu có sử dụng câu cầu khiến.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
III.LUYỆN TẬP:
Bài 1:
A. Hãy -> vắng chủ ngữ là Lang Liêu
B. Đi -> chủ ngữ là ông giáo
C. Đừng -> chủ ngữ là chúng ta
=> Có thể thêm hay bớt chủ ngữ nhưng nghĩa của câu không thay đổi nhưng thay đổi về thái độ và giọng điệu.
Bài 2: Có 4 câu cầu khiến
A. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
B. Các em đừng khóc .
C. Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
* Nhận xét:
Câu A thiếu chủ ngữ. Từ ngữ cầu khiến: Đi
Câu B: Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ hai số nhiều. Từ ngữ cầu khiến: Đừng
Câu C: Không có từ ngữ cầu khiến nhưng có ngữ điệu cầu khiến, biểu thị bằng dấu chấm than (!)
: Duøng ñeå khuyeân baûo
: Duøng ñeå ñeà nghò
: Duøng ñeå ra leänh
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài 3: So sánh về hình thức và ý nghĩa của câu A và câu B:
A. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!
B. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
*So sánh
Về hình thức: Cả A và B đều là câu cầu khiến, đều có từ ngữ cầu khiến: Hãy. Câu A thiếu chủ ngữ, có dấu chấm than (!). Câu B có chủ ngữ, kết thúc bằng dấu chấm (.)
Về ý nghĩa: Câu A mang tính chất ra lệnh. Câu B mang tính khích lệ động viên.
III.LUYỆN TẬP:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?
Chị khất tiền sưu đến ngày mai phải không?
Người thuê viết nay đâu
Nhưng lại đằng này đã, về làm gì?
Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
B
A
C
D
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài 2: Nối Cột A với cột B để tạo thành câu cầu khiến
DẶN DÒ:
-Làm bài tập còn lại.
-Học thuộc phần ghi nhớ sgk.
-Soạn bài tiếp theo.
Tiết 83: Câu Cầu Khiến
Bài học đến đây là kết thúc.
Tạm biệt các em!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất